![]() |
| CHÍNH PHỦ ____ Số: 104/2007/NĐ-CP | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc __________ Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2007 |
NGHỊ ĐỊNH
Về kinh doanh dịch vụ đòi nợ
_____________
CHÍNH PHỦ
Căn cứLuật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ BộLuật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứLuật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7năm 2002;
Xét đềnghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH :
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này điều chỉnh hoạt động kinhdoanh dịch vụ đòi nợ trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Hoạt động kinh doanh dịch vụ đòi nợ quy địnhtại Nghị định này chỉ được thực hiện đối với những khoản nợ có đầy đủ các yếutố:
a) Có đủ căn cứ là khoảnnợ hợp pháp;
b) Đã quá hạn thanh toán.
3. Không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị địnhnày, gồm: các khoản nợ đang thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án cóhiệu lực pháp luật; các khoản nợ của chủ nợ hoặc khách nợ là tổ chức chính trị,tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc nợgiữa Việt Nam với các tổ chức quốc tế hoặc quốc gia khác.
Điều 2. Đối tượng ápdụng
Đối tượng áp dụng Nghị địnhnày là các tổ chức kinh tế, cá nhân liên quan tham gia hoạt động dịch vụ đòi nợở Việt Nam,gồm:
1. Chủ nợ;
2. Khách nợ;
3. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ;
4. Tổ chức, cá nhân khácliên quan.
Điều 3. Giải thích từngữ
Trong Nghị định này, một sốtừ ngữ được hiểu như sau:
1. Nợ: là nghĩa vụ của tổchức kinh tế, cá nhân này phải trả tài sản cho tổ chức kinh tế, cá nhân khác;
2. Chủ nợ: là tổ chức kinhtế, cá nhân có quyền đòi nợ;
3. Khách nợ: là tổ chức kinhtế, cá nhân có nghĩa vụ trả nợ;
4. Nợ quá hạn thanh toán là:nợ chưa được khách nợ thanh toán cho chủ nợ khi đã quá thời hạn phải thanh toántheo thoả thuận giữa chủ nợ và khách nợ hoặc đã quá thời hạn phải thanh toántheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 4. Nguyên tắchoạt động dịch vụ đòi nợ
1. Chỉ những doanh nghiệpđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ mới được phép hoạtđộng dịch vụ đòi nợ.
2. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ không được kinh doanh các ngành, nghề và dịch vụ khác ngoài dịchvụ đòi nợ.
3. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ chỉ được thực hiện các biện pháp xử lý nợ phù hợp với quy địnhcủa pháp luật.
4. Hoạt động dịch vụ đòi nợ thựchiện theo hợp đồng ủy quyền được ký kết giữa chủ nợ hoặc khách nợ với doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ trong phạm vi quyền được pháp luật công nhận.
Điều 5. Thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế, chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo
1. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2.Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện chế độ kế toán, thống kê, kiểmtoán, báo cáo theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp.
Chương II
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤĐÒI NỢ
Điều 6. Nộidung hoạt động dịch vụ đòi nợ
1. Đại diện chủ nợ để xác địnhcác khoản nợ, các nội dung liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ củakhách nợ; đôn đốc khách nợ trả nợ; thu nợ.
2. Đạidiện chủ nợ làm việc với tổ chức hoặc cá nhân có liên quan để thu nợ.
3. Đại diện khách nợ để xácđịnh các khoản nợ, biện pháp xử lý nợ với chủ nợ.
4. Tư vấn pháp luật cho chủnợ hoặc khách nợ về việc xác định nợ; biện pháp, quy trình, thủ tục xử lý nợ.
Điều 7. Các biện pháp tronghoạt động dịch vụ đòi nợ
1. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ đại diện cho chủ nợ:
a) Thực hiện các biện phápthích hợp để thu thập, phân tích, đối chiếu các thông tin liên quan, xác địnhrõ các khoản nợ;
b) Thông báo việc đòi nợ vàđề nghị khách nợ cung cấp thông tin, phối hợp hỗ trợ hoặc áp dụng các biện phápthích hợp, phù hợp với luật pháp để khách nợ thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
c) Nhận tài sản do khách nợhoặc tổ chức, cá nhân khác liên quan giao để thực hiện nghĩa vụ trả nợ củakhách nợ theo ủy quyền của chủ nợ.
2. Doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ đại diện cho khách nợ: đượcáp dụng các biện pháp phù hợp quy định tại khoản 1 Điều này để đàm phán, thươngthuyết với chủ nợ về các nội dung do khách nợ ủy quyền.
Điều 8. Trách nhiệm,quyền hạn của chủ nợ và khách nợ
1. Chủ nợ và khách nợ có trách nhiệm hợp tác với nhau cùng với doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ đòi nợ, để xác định rõ các khoản nợ; khách nợ có trách nhiệmtrả nợ cho chủ nợ.
2. Thực hiện ủy quyền cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ những nộidung, công việc liên quan đến xử lý nợ theo đúng quy định của pháp luật.
3. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết liên quan đếnkhoản nợ cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
4. Thanh toán phí dịch vụ và các chi phí hợp lý khác cho doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ đòi nợ theo hợp đồng đã ký kết.
5. Được từ chối làm việc khi người đại diện doanh nghiệp kinh doanh dịch vụđòi nợ không xuất trình được giấy tờ hợp pháp hoặc người đại diện doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ đòi nợ vi phạm các hành vi bị cấm nêu tại khoản 2 Điều 11Nghị định này.
6. Yêu cầu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thôngbáo đầy đủ, thường xuyên về việc thực hiện các nội dung liên quan đến xử lý nợ theohợp đồng đã ký kết.
7. Yêu cầu giao lại tài sản thu được từ khoản nợ và các tài liệu, tài sảnđã giao cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ theo hợp đồng đã ký kết.
8. Trực tiếp làm việc hoặc bố trí người đại diện có thẩm quyền làm việc vớingười đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
9. Không chịu trách nhiệm liên đới đối với những hành vi mà doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ đòi nợ vi phạm pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ
1. Thực hiện hoạt động nghiệp vụ trong phạm vi pháp luật cho phép và đượcchủ nợ hoặc khách nợ ủy quyền; không được giao hoặc ủy quyền lại cho cá nhânngoài doanh nghiệp hoặc tổ chức khác thực hiện các hoạt động này; trừ trườnghợp tổ chức đó cũng là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ và việc ủy quyềnlại phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ nợ hoặc khách nợ (bên ký hợp đồnguỷ quyền với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ).
2. Thông báo cho chủ nợ hoặc khách nợ và các tổ chức, cá nhân khác liênquan về việc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ được chủ nợ hoặc khách nợ ủyquyền xử lý nợ.
3. Bảo quản và giao lại cho chủ nợ hoặc khách nợ các tài liệu và tài sảnđược giao để thực hiện dịch vụ đòi nợ theo hợp đồng đã ký kết.
4. Thông báo đầy đủ, thường xuyên cho chủ nợ hoặc khách nợ về việc thựchiện các nội dung đã ủy quyền theo hợp đồng.
5. Bồi thường thiệt hại cho chủ nợ hoặc khách nợ do vi phạm hợp đồng, làmmất, hư hỏng tài liệu, tài sản được giao và tài sản thu được từ khoản nợ.
6. Thu nợ, giao lại các tài sản thu được từ khoản nợ cho chủ nợ theo hợpđồng đã ký kết.
7. Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về việc vi phạm các hành vi bị cấm nêu tại khoản 2 Điều 11Nghị định này và các hành vi vượt quá phạm vi được chủ nợ hoặc khách nợ ủyquyền.
8. Cấp giấy giớithiệu cho người lao động được giao trực tiếp thực hiện các hoạt động dịch vụđòi nợ.
9. Cấp thẻ nhânviên cho người lao động có đủ tiêu chuẩn thực hiện các hoạt động dịch vụ đòi nợtheo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định này. Trên thẻ phải có ảnh, ghirõ họ tên, chức vụ của người được giao nhiệm vụ và có dấu của doanh nghiệp.
10. Yêu cầu chủ nợhoặc khách nợ cung cấp thông tin, tài liệu, tài sản cần thiết liên quan đếnkhoản nợ.
11. Được chủ nợ hoặckhách nợ thanh toán phí dịch vụ và các chi phí khác theo thoả thuận đã ký kết.
12. Không chịutrách nhiệm đối với chủ nợ hoặc khách nợ về những vấn đề phát sinh ngoài cácnội dung đã được ủy quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của ngườilao động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khi thực hiện các hoạtđộng đòi nợ
1. Chỉ thực hiệncác nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp kinh doanh dịchvụ đòi nợ.
2. Không vi phạmcác hành vi bị cấm nêu tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này.
3. Những ngườikhông đeo thẻ nhân viên hoặc không có giấy giới thiệu của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ đòi nợ thì không được làm việc trực tiếp với chủ nợ hoặc khách nợ hoặc với tổ chức, cánhân khác liên quan.
Điều 11. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động dịch vụ đòi nợ
1. Đối với chủ nợhoặc khách nợ:
a) Ủy quyền chodoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thực hiện các hoạt động vượt quá quyềnđược pháp luật công nhận đối với chủ nợ hoặc khách nợ;
b) Thực hiện hoặc thông qua người khác thực hiện những hành vi lừa gạt, sửdụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực đối với người của doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ đòi nợ.
2. Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ:
a) Thực hiện hoặc thông qua người khác thực hiện các hoạt động, hành vi xâmphạm đến tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự, quyền tự do cá nhân, quyềntài sản và các quyền dân sự khác của khách nợ, chủ nợ và tổ chức, cá nhân khácliên quan;
b) Sử dụng các thông tin có được từ hoạt động dịch vụ đòi nợ gây bất lợitới chủ nợ và khách nợ để phục vụ cho các mục đích khác ngoài nội dung được ủyquyền hoặc tiết lộ những thông tin đó cho tổ chức, cá nhân khác trừ trường hợppháp luật có quy định khác;
c) Thực hiện các hoạt động, hành vi vượt quá quyền được pháp luật công nhậnhoặc vượt quá phạm vi đã được chủ nợ hoặc khách nợ ủy quyền;
d) Đại diện đồng thời cho cả chủ nợ và khách nợ để xử lý đối với cùng mộtkhoản nợ.
Điều 12. Phí dịch vụ đòi nợ
Chủnợ, khách nợ và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ thoả thuận phí dịch vụđòi nợ và ghi trong hợp đồng được ký kết giữa hai bên.
Chương III
ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ ĐÒI NỢ
Điều 13. Điều kiện về vốn
Mức vốn pháp địnhđối với ngành nghề kinh doanh dịch vụ đòi nợ là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷđồng).
Trong suốt quátrình hoạt động, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ phải duy trì mức vốnđiều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định.
Điều 14. Điều kiện về tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốcchi nhánh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ:
1. Có đầy đủ nănglực hành vi dân sự.
2. Có trình độ học vấn từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành: kinhtế, quản lý, pháp luật, an ninh.
3. Không có tiền án.
4. Những người đã làm việc cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đòi nợ khácđã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải thoả mãn thêm điều kiện:trong ba năm trước liền kề, không giữ chức danh quản lý doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đòi nợ đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ.
Điều 15. Điều kiện về tiêu chuẩn đối với người lao độngtrong hoạt động dịch vụ đòi nợ
1. Người lao động được tuyển dụng theo hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có xác định thời hạn từ sáutháng trở lên.
2. Có đầy đủ nănglực hành vi dân sự.
3. Có trình độ họcvấn từ trung cấp trở lên thuộc một trong các ngành: kinh tế, quản lý, phápluật, an ninh.
4. Không có tiền án.
Điều 16. Hồ sơđăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ
Khi đăng ký kinh doanh dịch vụ đòi nợ, ngoài những quy định về hồ sơ đăngký kinh doanh theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải có:
1. Hồ sơ chứng minh điều kiện về vốn:
a) Biên bản góp vốn của các cổ đông sáng lập đối với côngty cổ phần hoặc của các thành viên sáng lập đối với công ty trách nhiệm hữu hạncó từ hai thành viên trở lên; quyết định giao vốn của chủ sở hữu đối với côngty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là một tổ chức; bản đăng kývốn đầu tư của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân và đối vớicông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân;
b) Đối với số vốnđược góp bằng tiền, phải có xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạtđộng tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập. Số tiền ký quỹphải bằng số vốn góp bằng tiền của các thành viên sáng lập và chỉ được giải toảsau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ đòinợ;
c) Đối với số vốngóp bằng tài sản, phải có chứng thư của tổ chức có chức năng định giá ở ViệtNam về kết quả định giá tài sản được đưa vào góp vốn. Chứng thư phải còn hiệulực tính đến ngày nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.
2. Hồ sơ chứngminh điều kiện về tiêu chuẩn đối với người quản lý và giám đốc chi nhánh củadoanh nghiệp, gồm:
a) Bản sao hợp lệbằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành quy định tại khoản 2 Điều 14Nghị định này. Trường hợp bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp, thì phải được dịchra tiếng Việt Nam và công chứng;
b) Phiếu lý lịchtư pháp.
Trường hợp cá nhânlà người nước ngoài, phải có giấy chứng thực của chính quyền nước sở tại vềviệc cá nhân đó không có tiền án ở nước đó. Giấy chứng thực này phải được dịchra tiếng Việt Nam và công chứng.
Điều 17. Thay đổi người quản lý, giám đốc chi nhánh của doanhnghiệp và mức vốn điều lệ
Khi thay đổi ngườiquản lý, giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp, mức vốn điều lệ, doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ đòi nợ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiệnhành về đăng ký kinh doanh và phải đáp ứng đủ các điều kiện về vốn, về ngườiquản lý và giám đốc chi nhánh của doanh nghiệp được quy định tại Điều 13 và Điều14 Nghị định này.
Cập nhật lúc : 11 : 14 : 01, 24 / 07 / 2010

Số lượt truy cập : 265.594
Đang online : 1
