Nghị định 75/2010/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực văn hóa

  

NGHỊ ĐỊNH

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá

__________


CHÍNH PHỦ

 Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hoá ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Điện ảnh ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện ảnh ngày 18 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Phỏp lệnh Quảng cỏo ngày 16 thỏng 11 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá; hình thức xử phạt, mức xử phạt; thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá là những hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về điện ảnh; các loại hình nghệ thuật biểu diễn; hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; mỹ thuật, triển lãm văn hoá, nghệ thuật, nhiếp ảnh; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu; di sản văn hoá; thư viện; công trình văn hoá, nghệ thuật; xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hoá; công bố, phổ biến tác phẩm ra nước ngoài do tổ chức, cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính.

3. Các hành vi vi phạm hành chính khác trong hoạt động văn hoá không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 2. Đối tượng ỏp dụng

1. Tổ chức, cỏ nhõn Việt Nam cú hành vi vi phạm hành chớnh trong hoạt động văn hoỏ.

2. Tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cú hành vi vi phạm hành chớnh trong hoạt động văn hoỏ trờn lónh thổ Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viờn cú quy định khỏc thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính

1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá được thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 3 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12               năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008.

2. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ trong xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá được thực hiện theo quy định tại các Điều 8                  và 9 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Điều 6 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008.

Điều 4. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá là một năm, riêng đối với vi phạm trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm văn hóa thì thời hiệu là hai năm, kể từ ngày vi phạm hành chính được thực hiện. Nếu quá thời hiệu nói trên mà vi phạm hành chính mới bị phát hiện thì không tiến hành xử phạt nhưng vẫn áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Nghị định này.

Người có thẩm quyền xử phạt nếu có lỗi trong việc để quá thời hiệu xử phạt thì bị xử lý theo quy định tại Điều 121 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002.

2. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc có quyết định đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự, nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án thì bị xử phạt vi phạm hành chính nếu hành vi của người đó có dấu hiệu vi phạm hành chính; trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định cho người có thẩm quyền xử phạt; trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là ba tháng, kể từ ngày người có thẩm quyền xử phạt nhận được quyết định đình chỉ và hồ sơ vụ vi phạm.

3. Trong thời hạn được quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, nếu người vi phạm thực hiện vi phạm hành chính mới trong hoạt động văn hoá hoặc cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu xử phạt quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; thời hiệu xử phạt được tính lại kể từ thời điểm thực hiện vi phạm hành chính mới hoặc thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Điều 5. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau:

a) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Trong trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá khi phát hiện đã quá thời hiệu xử phạt thì không xử phạt nhưng cơ quan, người có thẩm quyền có thể áp dụng một hoặc các biện pháp khắc phục hậu quả quy định cụ thể tại các điều của Chương II Nghị định này.

Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hoá, nếu quá một năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt quy định tại Điều 69 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 mà không tái phạm thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.

 

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH                                                               TRONG HOẠT ĐỘNG VĂN HOÁ, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

 

Mục 1

HÀNH VI VI PHẠM TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN ẢNH,

HÌNH THỨC VÀ MỨC PHẠT

Điều 7. Vi phạm cỏc quy định về quay phim, sản xuất phim

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi quay phim ở những khu vực cấm quay phim.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Sản xuất phim cú nội dung tiết lộ bớ mật đời tư của người khỏc mà khụng được người đó cho phộp;

b) Thực hiện khụng đúng nội dung ghi trong giấy phộp sản xuất phim đối với tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài sản xuất phim tại Việt Nam;

c) Sửa chữa, tẩy xoỏ, chuyển nhượng giấy phộp sản xuất phim đối với tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài được cấp giấy phộp sản xuất phim tại Việt Nam.

3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp tỏc liên doanh sản xuất phim với tổ chức, cá nhân nước ngoài khụng đúng nội dung quy định trong giấy phộp;

b) Sản xuất phim cú nội dung vu khống, xỳc phạm uy tớn của tổ chức, danh dự và nhõn phẩm của cỏ nhõn.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Sản xuất phim cú nội dung khiờu dõm, kớch động bạo lực, khuyến khớch tệ nạn xó hội, hành vi tội ỏc, mờ tớn dị đoan, ảnh hưởng xấu đến thuần phong mỹ tục và mụi trường sinh thỏi;

b) Hợp tác, liên doanh sản xuất phim, cung cấp dịch vụ sản xuất phim cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mà không có giấy phép;

c) Không thành lập Hội đồng thẩm định kịch bản, Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim, không tổ chức đấu thầu đối với sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Sản xuất phim cú nội dung chống lại Nhà nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam; phỏ hoại khối đoàn kết toàn dõn;

b) Sản xuất phim cú nội dung đồi trụy, tuyờn truyền chiến tranh xõm lược, gây hận thù giữa cỏc dõn tộc và nhõn dõn cỏc nước, thể hiện tư tưởng, văn hoỏ phản động, cỏc hành vi tội ỏc;

c) Sản xuất phim cú nội dung xuyờn tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cỏch mạng, xỳc phạm dân tộc, vĩ nhõn, anh hựng dõn tộc;

d) Tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài sản xuất phim tại Việt Nam mà khụng cú giấy phộp.

6. Hỡnh thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phộp khụng thời hạn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này;

c) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại các điểm a và b khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Điều 8. Vi phạm cỏc quy định về in, nhõn bản, tàng trữ phim

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trỏi phộp phim thuộc loại in, nhõn bản lậu với số lượng từ 10 bản đến dưới 50 bản.

2. Phạt tiền từ trờn 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ trỏi phộp phim thuộc loại in, nhõn bản lậu với số lượng từ 50 bản đến dưới 100 bản.

3. Phạt tiền từ trờn 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Nhõn bản phim chưa được phộp phổ biến với số lượng dưới 20 bản;

b) Tàng trữ trỏi phộp phim thuộc loại in, nhõn bản lậu với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản;

c) Tàng trữ nhằm lưu hành hỡnh ảnh, phim cú nội dung cấm phổ biến với số lượng dưới 10 phim.

4. Phạt tiền từ trờn 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Nhõn bản phim chưa được phộp phổ biến với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

b) Tàng trữ trỏi phộp phim thuộc loại in, nhõn bản lậu với số lượng từ 500 bản trở lờn;

c) Tàng trữ nhằm lưu hành phim cú nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 10 phim đến dưới 50 phim.

5. Phạt tiền từ trờn 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Nhõn bản phim chưa được phộp phổ biến với số lượng từ 100 bản           trở lờn;

b) Trớch ghộp, thờm õm thanh, hỡnh ảnh quảng cỏo những mặt hàng cấm quảng cỏo vào phim để phổ biến;

c) Trớch ghộp, thờm õm thanh, hỡnh ảnh cú tớnh chất đồi trụy, khiờu dõm, kớch động bạo lực vào phim đó được phộp phổ biến;

d) Tàng trữ nhằm lưu hành phim cú nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 50 phim đến dưới 100 phim.

6. Phạt tiền từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Nhõn bản phim đó cú quyết định thu hồi, tịch thu, tiờu huỷ hoặc cấm phổ biến;

b) Nhõn bản phim cú nội dung đồi trụy, khiờu dõm, kớch động bạo lực;

c) Tàng trữ nhằm lưu hành phim cú nội dung cấm phổ biến với số lượng từ 100 phim trở lên.

7. Hỡnh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại cỏc khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4, cỏc khoản 5 và 6, tỏi phạm hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

Điều 9. Vi phạm cỏc quy định về phỏt hành phim nhựa, băng đĩa phim

1. Phạt cảnh cỏo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Mua băng đĩa phim khụng dỏn nhón với số lượng từ 10 bản đến dưới 20 bản;

b) Bỏn hoặc cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả với số lượng dưới 20 bản;

c) Mua, bỏn nhón băng đĩa phim giả với số lượng từ 10 nhón đến dưới  50 nhón;

d) Tẩy xoỏ, sửa đổi nhón dỏn trờn băng đĩa phim.

2. Phạt tiền từ trờn 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Bỏn, cho thuờ hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim chưa được phộp phổ biến với số lượng dưới 20 bản;

b) Mua, bỏn hoặc cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản;

c) Đánh trỏo nội dung băng đĩa phim đó được dỏn nhón để kinh doanh;

d) Mua, bỏn nhón băng đĩa phim giả với số lượng từ 50 nhón trở lờn.

3. Phạt tiền từ trờn 2.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Mua băng đĩa phim khụng dỏn nhón với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản;

b) Bỏn, cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả với số lượng từ 100 bản đến dưới 500 bản;

c) Bỏn, cho thuờ băng đĩa phim chưa được phộp phổ biến với số lượng từ 20 bản đến dưới 100 bản.

4. Phạt tiền từ trờn 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Phỏt hành phim nhựa, băng đĩa phim khi chưa cú giấy phộp phổ biến hoặc chưa có quyết định phát sóng của người đứng đầu đài truyền hình, đài phát thanh - truyền hình;

b) Phỏt hành phim nhựa, băng đĩa phim quỏ phạm vi được phộp phát hành ở trong nước;

c) Mua, bỏn, cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả với số lượng từ 500 bản đến dưới 1.000 bản;

d) Bỏn, cho thuờ băng đĩa phim chưa được phộp phổ biến với số lượng từ 100 bản trở lờn;

đ) Sản xuất nhón băng đĩa phim giả để tiờu thụ;

e) Bỏn, cho thuờ hoặc lưu hành phim nhựa, băng đĩa phim cú nội dung khiờu dõm, kớch động bạo lực.

5. Phạt tiền từ trờn 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Thờm, bớt làm sai nội dung phim đó được phộp phổ biến để bỏn, cho thuờ;

b) Mua, bỏn, cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả từ 1.000 bản đến dưới 5.000 bản.

6. Phạt tiền từ trờn 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Tàng trữ nhằm phổ biến phim thuộc loại cấm phổ biến hoặc đó cú quyết định thu hồi, tịch thu, tiờu hủy;

b) Bỏn, cho thuờ hoặc phỏt hành phim nhựa, băng đĩa phim đó cú quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiờu hủy;

c) Bỏn, cho thuờ hoặc phỏt hành phim nhựa, băng đĩa phim cú nội dung đồi trụy;

d) Mua, bỏn, cho thuờ băng đĩa phim khụng dỏn nhón hoặc dỏn nhón giả từ 5.000 bản trở lờn;

đ) Xuất khẩu phim thuộc loại phải cú quyết định cho phộp phổ biến mà chưa cú quyết định hoặc chưa được phỏt súng trờn đài truyền hỡnh Việt Nam.

7. Hỡnh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại cỏc khoản 1, 2 và 3, cỏc điểm a, c, d, đ và e khoản 4, khoản 5 và 6 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.

Điều 10. Vi phạm cỏc quy định về chiếu phim

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Chiếu phim tại nơi cụng cộng gõy ồn quỏ mức quy định hoặc quỏ       12 giờ đêm;

b) Cho trẻ em dưới 16 tuổi vào rạp chiếu phim để xem loại phim cấm trẻ em dưới 16 tuổi.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi chiếu băng đĩa phim khụng dỏn nhón tại nơi cụng cộng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim chưa được phộp phổ biến tại nơi cụng cộng.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi chiếu phim cú nội dung khiờu dõm, kớch động bạo lực tại nơi cụng cộng.  

5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong cỏc hành vi sau:

a) Chiếu phim đó cú quyết định thu hồi, tịch thu, cấm phổ biến hoặc tiờu hủy tại nơi cụng cộng;

b) Chiếu phim cú nội dung đồi trụy tại nơi cụng cộng.

6. Hỡnh thức xử phạt bổ sung:

a) Tịch thu tang vật vi phạm đối với hành vi quy định tại cỏc khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này;

b) Tịch thu phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định tại cỏc        khoản 4 và 5 Điều này.  

Điều 11. Vi phạm cỏc quy định về lưu chiểu, lưu trữ tỏc phẩm       điện ảnh

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp lưu chiểu, lưu trữ tỏc phẩm điện ảnh khụng đủ số lượng, khụng đúng chủng loại theo quy định.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi khụng nộp lưu chiểu, lưu trữ tỏc phẩm điện ảnh theo quy định.

3. Biện phỏp khắc phục hậu quả

Buộc phải nộp lưu chiểu, lưu trữ tỏc phẩm điện ảnh theo đúng quy định của phỏp luật đối với hành vi quy định tại cỏc khoản 1 và 2 Điều này.

Hãy liên hệ với chúng tôi
A: P204, nhà A6B, Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội
P: 04 6656 4319   /   F: 04 6281 7104
E: luatdongdo@gmail.com & luatsu@luatdongdo.com
Hotline: 091452 2626 - 098 301 7755